Năm 2027 là năm Đinh Mùi, bắt đầu từ ngày 06/02/2027 và kết thúc ngày 25/01/2028 dương lịch. Với người định xây nhà, câu hỏi đầu tiên luôn là: tuổi mình năm nay có làm được không? Bài viết trình bày cách xem theo Giáo trình Khoa học Phong thủy (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, 2021): ba hạn Kim lâu, Hoang ốc, Thái tuế, kèm bảng tra cho các năm sinh từ 1960 đến 2001, tính theo cả tuổi mụ lẫn tuổi thật.
Tóm tắt nhanh tuổi làm nhà năm 2027
- Năm âm lịch
- Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy), từ 06/02/2027 đến 25/01/2028
- Tuổi phạm Thái tuế
- Tuổi Mùi (sinh năm 1967, 1979 và 1991): trùng năm tuổi
- Hướng phạm Thái tuế
- Tây Nam: không nên làm nhà, động thổ hướng này
- Tam tai
- Tuổi Hợi, Mão, Mùi (năm thứ ba)
- Làm được (tuổi mụ)
-
1960
1961
1969
1976
1984
1988
1997
- Làm được (tuổi thật)
-
1966
1968
1975
1978
1983
1987
1992
1996
Vì sao phải xem tuổi trước khi làm nhà?
Trong giáo trình, việc xây một công trình nhà ở được chia thành năm bước, và bước đầu tiên chính là chọn thời điểm và hướng xây. Về thời điểm, sách nêu rõ nguyên tắc: theo tuổi chủ nhà, phải tránh cho được ba loại năm xấu là Kim lâu, Hoang ốc và Thái tuế.
Sách cũng phân biệt hai mốc: năm khởi công mới là yếu tố quyết định, còn năm dọn vào ở chỉ là yếu tố phụ. Nói cách khác, khi xem tuổi làm nhà, ta xét năm bắt đầu xây.
Ba hạn này được tính theo tuổi của người đứng ra làm nhà, và theo sách thì nam hay nữ đều tính giống nhau.
Kim lâu: cách tính theo giáo trình
Kim lâu được tính trên bàn tay với tám cung Bát quái. Cách đếm như sau:
- Đặt số chục: 10 tuổi ở cung Khôn, rồi đi thuận: 20 ở Đoài, 30 ở Càn, 40 ở Khảm.
- Từ cung của số chục, đếm tiếp từng năm lẻ sang các cung kế tiếp: Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn…
- Gặp số 5 (hoặc 50) thì "nhập Trung cung": số đó nằm ở giữa bàn tay, không chiếm chỗ của cung nào.
- Số tuổi dừng ở cung nào thì xem cung đó tốt hay xấu.
Tốt
Dừng ở Khảm, Ly, Chấn, Đoài: không phạm Kim lâu.
Xấu
Khôn: kỵ chủ nhà; Càn: kỵ vợ; Cấn: kỵ con cái; Tốn: kỵ vật nuôi (Kim lâu súc).
Sách đưa hai ví dụ. Người 44 tuổi: 40 ở Khảm, đếm tiếp 41 Cấn, 42 Chấn, 43 Tốn, 44 Ly, nên không phạm. Người 37 tuổi: 30 ở Càn, đếm 31 Khảm, 32 Cấn, 33 Chấn, 34 Tốn, 35 vào Trung cung, 36 Ly, 37 về Khôn, phạm Kim lâu thân nên không làm được.
Hai ngoại lệ quan trọng:
- Tám tuổi không kỵ Kim lâu: Tân Mùi, Kỷ Mùi, Nhâm Thân, Canh Thân, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Canh Dần, Nhâm Dần.
- Phạm Kim lâu súc mà gia đình không chăn nuôi thì vẫn có thể làm nhà.
Lưu ý khi đối chiếu: nhiều trang khác tính Kim lâu bằng cách lấy tuổi chia cho 9, nên kết quả có thể khác bảng dưới đây (ví dụ 44 tuổi). Bài này theo đúng cách đếm trên bàn tay của giáo trình. Sách chỉ minh họa cho người dưới 50 tuổi và không nói cách luận khi dừng ở Trung cung; vì vậy kết quả từ 50 tuổi trở lên được ghi là suy luận theo cùng quy tắc, còn tuổi dừng ở Trung cung được ghi là chưa có kết luận.
Hoang ốc: sáu cung tốt xấu
Hoang ốc cũng đếm trên bàn tay nhưng chỉ có sáu cung, đi theo thứ tự: Nhất Kiết, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc. Đặt 10 tuổi ở Nhất Kiết, 20 ở Nhì Nghi, 30 ở Tam Địa Sát… rồi đếm tiếp từng năm lẻ đến đúng số tuổi.
Tốt
Nhất Kiết (yên ổn, mọi việc hanh thông), Nhì Nghi (thuận lợi, sinh tài), Tứ Tấn Tài (phúc lộc đến).
Xấu
Tam Địa Sát (dễ đau ốm), Ngũ Thọ Tử (chia ly), Lục Hoang Ốc (nhà khó thành).
Ví dụ trong sách: người 44 tuổi đếm 10 Kiết, 20 Nghi, 30 Địa Sát, 40 Tấn Tài, 41 Thọ Tử, 42 Hoang Ốc, 43 Kiết, 44 Nghi, tức rơi vào Nhì Nghi, là tốt.
Thái tuế năm 2027: tuổi Mùi và hướng Tây Nam
Phạm Thái tuế chính là cái mà dân gian vẫn gọi là "phạm năm tuổi": năm có địa chi trùng với tuổi mình. Năm 2027 là năm Mùi, nên người tuổi Mùi (sinh năm 1967, 1979 và 1991) phạm Thái tuế, không nên đứng tên làm nhà.
Giáo trình còn chỉ ra rằng mỗi năm Thái tuế đóng ở một hướng. Hướng Tây Nam phạm Thái tuế vào các năm Mùi và Thân, tức cả 2027 và 2028. Trong hai năm này, không nên xây nhà quay hướng Tây Nam hoặc động thổ về phía Tây Nam. Sách lưu ý thêm: người vừa phạm năm tuổi vừa ở nhà quay đúng hướng Thái tuế thì càng cần thận trọng.
Tương tự, theo bảng trong sách: nhà hướng Bắc kỵ năm Tý; Đông Bắc kỵ năm Sửu, Dần; Đông kỵ năm Mão; Đông Nam kỵ năm Thìn, Tỵ; Nam kỵ năm Ngọ; Tây kỵ năm Dậu; Tây Bắc kỵ năm Tuất, Hợi.
Tam tai: lưu ý thêm cho tuổi Hợi, Mão, Mùi
Giáo trình chỉ nêu ba hạn Kim lâu, Hoang ốc, Thái tuế. Tuy vậy, theo bảng Tam tai trong lịch vạn niên (Thông Thư), các tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp Tam tai vào ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi, và năm 2027 là năm thứ ba, cũng là năm cuối của chuỗi này.
Người tuổi Hợi, Mão (sinh năm 1963, 1971, 1975, 1983, 1987, 1995 và 1999) dù được Kim lâu và Hoang ốc vẫn nên cân nhắc, chuẩn bị kỹ, hoặc chờ sang năm 2028 khi đã qua Tam tai.
Tính theo tuổi mụ hay tuổi thật?
Giáo trình chỉ ghi "người 44 tuổi", "người 37 tuổi" mà không nói đó là tuổi mụ hay tuổi thật. Hai cách lệch nhau đúng một năm, nên kết quả có thể khác hẳn. Vì vậy bảng tra dưới đây ghi cả hai:
- Tuổi mụ (cách dân gian hay dùng) = 2027 − năm sinh + 1.
- Tuổi thật = 2027 − năm sinh.
Năm sinh ở đây là năm âm lịch. Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết Nguyên đán, thì thuộc năm âm lịch trước đó. Ví dụ, người sinh ngày 20/01/1985 là tuổi Giáp Tý (1984).
Năm sinh làm nhà được trong năm 2027
Tổng hợp từ bảng tra, đã loại tuổi Mùi phạm Thái tuế:
Tuổi mụ: làm được
1960 Canh Tý 1961 Tân Sửu 1969 Kỷ Dậu 1976 Bính Thìn 1984 Giáp Tý 1988 Mậu Thìn 1997 Đinh Sửu
Tuổi mụ: được nếu không chăn nuôi
1966 Bính Ngọ 1975 Ất Mão 1985 Ất Sửu 1994 Giáp Tuất
Tuổi thật: làm được
1966 Bính Ngọ 1968 Mậu Thân 1975 Ất Mão 1978 Mậu Ngọ 1983 Quý Hợi 1987 Đinh Mão 1992 Nhâm Thân 1996 Bính Tý
Tuổi thật: được nếu không chăn nuôi
1965 Ất Tỵ 1974 Giáp Dần 1984 Giáp Tý 1993 Quý Dậu 2001 Tân Tỵ
Đạt theo cả hai cách tính
1966 Bính Ngọ 1975 Ất Mão 1984 Giáp Tý
Bảng tra tuổi làm nhà 2027 theo năm sinh (1960–2001)
Mỗi năm sinh ghi kết quả theo tuổi mụ và tuổi thật. Ghi chú (suy luận) là các tuổi từ 50 trở lên, sách không có ví dụ trực tiếp.
1960Canh Tý
Tuổi mụ 68: Kim lâu cung Khảm (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
Tuổi thật 67: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Không nên
1961Tân Sửu
Tuổi mụ 67: Kim lâu cung Càn, nhưng tuổi Tân Sửu không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Làm được
Tuổi thật 66: Kim lâu cung Đoài, nhưng tuổi Tân Sửu không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1962Nhâm Dần
Tuổi mụ 66: Kim lâu cung Đoài, nhưng tuổi Nhâm Dần không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 65: Kim lâu cung Trung cung, nhưng tuổi Nhâm Dần không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1963Quý Mão Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 65: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 64: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà (suy luận); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
1964Giáp Thìn
Tuổi mụ 64: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà (suy luận); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
Tuổi thật 63: Kim lâu cung Ly (tốt) (suy luận); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
1965Ất Tỵ
Tuổi mụ 63: Kim lâu cung Ly (tốt) (suy luận); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 62: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Được nếu không chăn nuôi
1966Bính Ngọ
Tuổi mụ 62: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Được nếu không chăn nuôi
Tuổi thật 61: Kim lâu cung Chấn (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Làm được
1967Đinh Mùi Phạm Thái tuế Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 61: Kim lâu cung Chấn (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Không nên
Tuổi thật 60: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1968Mậu Thân
Tuổi mụ 60: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 59: Kim lâu cung Khảm (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
1969Kỷ Dậu
Tuổi mụ 59: Kim lâu cung Khảm (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
Tuổi thật 58: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Không nên
1970Canh Tuất
Tuổi mụ 58: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Không nên
Tuổi thật 57: Kim lâu cung Đoài (tốt) (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1971Tân Hợi Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 57: Kim lâu cung Đoài (tốt) (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 56: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà (suy luận); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1972Nhâm Tý
Tuổi mụ 56: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà (suy luận); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 55: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Sách chưa nêu cách luận
1973Quý Sửu
Tuổi mụ 55: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Sách chưa nêu cách luận
Tuổi thật 54: Kim lâu cung Ly (tốt) (suy luận); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
1974Giáp Dần
Tuổi mụ 54: Kim lâu cung Ly (tốt) (suy luận); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 53: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Được nếu không chăn nuôi
1975Ất Mão Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 53: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi (suy luận); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Được nếu không chăn nuôi
Tuổi thật 52: Kim lâu cung Chấn (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Làm được
1976Bính Thìn
Tuổi mụ 52: Kim lâu cung Chấn (tốt) (suy luận); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Làm được
Tuổi thật 51: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1977Đinh Tỵ
Tuổi mụ 51: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái (suy luận); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 50: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1978Mậu Ngọ
Tuổi mụ 50: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 49: Kim lâu cung Khảm (tốt); Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Làm được
1979Kỷ Mùi Phạm Thái tuế Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 49: Kim lâu cung Khảm, nhưng tuổi Kỷ Mùi không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Không nên
Tuổi thật 48: Kim lâu cung Càn, nhưng tuổi Kỷ Mùi không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1980Canh Thân
Tuổi mụ 48: Kim lâu cung Càn, nhưng tuổi Canh Thân không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 47: Kim lâu cung Đoài, nhưng tuổi Canh Thân không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1981Tân Dậu
Tuổi mụ 47: Kim lâu cung Đoài (tốt); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 46: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
1982Nhâm Tuất
Tuổi mụ 46: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
Tuổi thật 45: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
1983Quý Hợi Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 45: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 44: Kim lâu cung Ly (tốt); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
1984Giáp Tý
Tuổi mụ 44: Kim lâu cung Ly (tốt); Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
Tuổi thật 43: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Được nếu không chăn nuôi
1985Ất Sửu
Tuổi mụ 43: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Được nếu không chăn nuôi
Tuổi thật 42: Kim lâu cung Chấn (tốt); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1986Bính Dần
Tuổi mụ 42: Kim lâu cung Chấn (tốt); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 41: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1987Đinh Mão Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 41: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 40: Kim lâu cung Khảm (tốt); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Làm được
1988Mậu Thìn
Tuổi mụ 40: Kim lâu cung Khảm (tốt); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Làm được
Tuổi thật 39: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1989Kỷ Tỵ
Tuổi mụ 39: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ; Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 38: Kim lâu cung Đoài (tốt); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1990Canh Ngọ
Tuổi mụ 38: Kim lâu cung Đoài (tốt); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 37: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
1991Tân Mùi Phạm Thái tuế Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 37: Kim lâu cung Khôn, nhưng tuổi Tân Mùi không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
Tuổi thật 36: Kim lâu cung Ly, nhưng tuổi Tân Mùi không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
1992Nhâm Thân
Tuổi mụ 36: Kim lâu cung Ly, nhưng tuổi Nhâm Thân không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 35: Kim lâu cung Trung cung, nhưng tuổi Nhâm Thân không kỵ Kim lâu; Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Làm được
1993Quý Dậu
Tuổi mụ 35: Kim lâu nhập Trung cung; Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Sách chưa nêu cách luận
Tuổi thật 34: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Được nếu không chăn nuôi
1994Giáp Tuất
Tuổi mụ 34: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi; Hoang ốc Nhất Kiết (tốt). Được nếu không chăn nuôi
Tuổi thật 33: Kim lâu cung Chấn (tốt); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
1995Ất Hợi Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 33: Kim lâu cung Chấn (tốt); Hoang ốc Lục Hoang Ốc (xấu). Không nên
Tuổi thật 32: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1996Bính Tý
Tuổi mụ 32: Kim lâu cung Cấn, phạm Kim lâu tử, kỵ con cái; Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 31: Kim lâu cung Khảm (tốt); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Làm được
1997Đinh Sửu
Tuổi mụ 31: Kim lâu cung Khảm (tốt); Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Làm được
Tuổi thật 30: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
1998Mậu Dần
Tuổi mụ 30: Kim lâu cung Càn, phạm Kim lâu thê, kỵ vợ; Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 29: Kim lâu cung Đoài (tốt); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
1999Kỷ Mão Tam tai năm thứ ba
Tuổi mụ 29: Kim lâu cung Đoài (tốt); Hoang ốc Ngũ Thọ Tử (xấu). Không nên
Tuổi thật 28: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
2000Canh Thìn
Tuổi mụ 28: Kim lâu cung Khôn, phạm Kim lâu thân, kỵ bản thân chủ nhà; Hoang ốc Tứ Tấn Tài (tốt). Không nên
Tuổi thật 27: Kim lâu cung Ly (tốt); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
2001Tân Tỵ
Tuổi mụ 27: Kim lâu cung Ly (tốt); Hoang ốc Tam Địa Sát (xấu). Không nên
Tuổi thật 26: Kim lâu cung Tốn, phạm Kim lâu súc, kỵ vật nuôi; Hoang ốc Nhì Nghi (tốt). Được nếu không chăn nuôi
Chưa được tuổi thì làm thế nào?
Giáo trình gợi ý hai hướng. Cách thứ nhất là dời năm xây sang năm khác hợp tuổi hơn. Khi không thể dời, có thể tính đến cách mượn tuổi, mà sách xem là phương án tạm thời, với các lưu ý:
- Người được mượn tuổi phải được tuổi làm nhà trong năm đó và không xung với chủ nhà; tốt nhất là tuổi tam hợp với chủ nhà.
- Về thủ tục, chủ nhà làm giấy bán đất cho người được mượn tuổi, xây xong thì mua lại nhà.
- Người được mượn tuổi phải làm xong lễ cúng nhập trạch; chỉ sau khi giấy tờ bán lại nhà hoàn tất, chủ nhà mới làm lễ của mình.
Chọn hướng nhà theo cung mệnh
Bên cạnh năm xây, bước đầu tiên trong giáo trình còn yêu cầu chọn hướng theo cung mệnh của chủ nhà (chủ yếu là người đàn ông trong nhà):
- Người Đông tứ mệnh hợp bốn hướng: Đông, Nam, Bắc, Đông Nam.
- Người Tây tứ mệnh hợp bốn hướng: Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
Riêng năm 2027, người Tây tứ mệnh nên tránh khởi công nhà quay hướng Tây Nam vì đây là hướng phạm Thái tuế. Nếu nhà ở đô thị khó chọn được hướng tốt, giáo trình khuyên ít nhất nên đặt bàn thờ gia tiên và bếp ở hướng tốt.
Chọn tháng, ngày khởi công
Được tuổi rồi, bước tiếp theo là lập lịch chi tiết: ngày động thổ, đổ móng, đổ mái từng tầng, cất nóc. Theo giáo trình, các mốc này cần tránh:
- 13 ngày đại kỵ trong năm (âm lịch): 13/1, 11/2, 9/3, 7/4, 5/5, 3/6, 8/7, 29/7, 27/8, 25/9, 23/10, 21/11, 19/12.
- Ngày Nguyệt kỵ: mùng 5, 14 và 23 âm lịch hằng tháng.
- Ngày kỵ theo năm sinh: mỗi tuổi có bốn ngày can chi cần tránh, ví dụ tuổi Giáp Tý tránh các ngày Giáp Tý, Giáp Ngọ, Canh Tý, Canh Ngọ.
Lễ động thổ và lễ nhập trạch (gồm cúng Thổ công) đều nên chọn ngày giờ tốt. Bạn có thể dùng mục Xem ngày tốt trên lichtot.com để tra từng ngày cụ thể.
Lời khuyên từ góc nhìn phong thủy
- Xét năm khởi công trước tiên. Đây là mốc quyết định; năm dọn vào ở chỉ là yếu tố phụ.
- Xem đủ ba hạn. Kim lâu, Hoang ốc và Thái tuế cần cùng không phạm thì mới là năm tốt.
- Thống nhất cách tính tuổi. Gia đình nên chọn một quy ước (tuổi mụ hoặc tuổi thật) và áp dụng nhất quán.
- Tránh hướng Tây Nam năm 2027. Không khởi công nhà quay hướng này, kể cả khi chủ nhà được tuổi.
- Mượn tuổi đúng cách. Chọn người được tuổi, không xung và làm đủ thủ tục mua bán.
- Phong thủy là một phần. Pháp lý, kết cấu, tài chính và an toàn thi công vẫn là nền tảng của một ngôi nhà tốt.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2027 tuổi nào làm nhà được?
Theo tuổi mụ, các năm sinh làm được là 1960, 1961, 1969, 1976, 1984, 1988 và 1997. Theo tuổi thật là 1966, 1968, 1975, 1978, 1983, 1987, 1992 và 1996. Ngoài ra còn một số năm sinh chỉ phạm Kim lâu súc, vẫn làm được nếu gia đình không chăn nuôi (xem bảng tra).
Năm 2027 hướng nào không nên làm nhà?
Hướng Tây Nam phạm Thái tuế trong năm Mùi 2027 (và cả năm Thân 2028), nên tránh xây nhà quay hướng này hoặc động thổ về phía này.
Tuổi Mùi có làm nhà năm 2027 được không?
Không nên. Năm 2027 là năm tuổi của người tuổi Mùi (phạm Thái tuế), lại là năm cuối Tam tai. Nếu buộc phải xây, nên mượn tuổi người được tuổi và không xung với mình.
Vì sao kết quả ở đây khác một số trang khác?
Có hai lý do: cách tính Kim lâu (giáo trình đếm trên bàn tay, nhiều nơi lấy tuổi chia 9) và quy ước tuổi mụ hay tuổi thật. Bài này theo đúng giáo trình và ghi rõ cả hai cách tính tuổi.
Nguồn: Giáo trình Khoa học Phong thủy, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (2021), mục 3.1.2 và 4.1.1; bảng Tam tai theo lịch vạn niên. Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy truyền thống; khi xây nhà, các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và an toàn vẫn là quan trọng nhất.